Nghị định 255/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026 hướng dẫn quy định quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết (có hiệu lực từ 01/07/2026):
(I) Bổ sung trường hợp quy định về quan hệ liên kết thông qua việc mượn, cho mượn
Tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định các bên có quan hệ liên kết gồm:
(1) Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia;
(2) Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp;
(3) Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia;
(4) Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bền thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện tổng dư nợ các khoản vốn vay của doanh nghiệp đi vay với doanh nghiệp cho vay hoặc bảo lãnh ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng dư nợ tất cả các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay. Quy định tại điểm d khoản này không áp dụng với các trường hợp sau:
- Bên bảo lãnh hoặc cho vay là các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 96/2025/QH15) không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp đi vay hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định tại các điểm a, c, đ, e, g, h, k, 1 và điểm m khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
- Bên bảo lãnh hoặc cho vay là các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 96/2025/QH15) và doanh nghiệp đi vay hoặc được bảo lãnh không trực tiếp, gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư của một bên khác theo quy định tại các điểm b, e và điểm i khoản này.
- Chủ nợ, bên bảo lãnh là tổ chức do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ có chức năng mua, bán, xử lý nợ không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp bên nợ hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
(5) Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc năm quyền kiểm soát của một doanh nghiệp khác với điều kiện số lượng các thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai;
(6) Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi một bên thứ ba;
(7) Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ vợ, chồng; cha mẹ để, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rề; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rễ, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột;
(8) Hai cơ sở kinh doanh có mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài;
(9) Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp;
(10) Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp (bao gồm cả chỉ nhánh hạch toán độc lập thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp) chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia;
(11) Doanh nghiệp có phát sinh các giao địch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay, mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP;
(12) Tổ chức tín dụng với Công ty con hoặc với Công ty kiểm soát hoặc với Công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 96/2025/QH15).
(II) Nâng ngưỡng doanh thu miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
Theo quy định mới tại điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP nhưng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết trong trường hợp người nộp thuế thực hiện kinh doanh không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình, có doanh thu dưới 500 tỷ đồng, áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm chênh lệch doanh thu và chỉ phí của hoạt động tài chính) trên doanh thu thuần.
Trong khi đó, theo quy định cũ tại điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP nhưng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết trong trường hợp người nộp thuế thực hiện kinh doanh với chức năng đơn giản, không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình, có doanh thu dưới 200 tỷ đồng, áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính) trên doanh thu thuần.
(III) Quy định mới về ngưỡng doanh thu hợp nhất toàn cầu trong kỳ tính thuế có trách nhiệm lập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
- Tai điểm a khoản 5 Điều 18 Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định :
Trường hợp người nộp thuế là Công ty mẹ tối cao tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất toàn cầu trong kỳ tính thuế từ mười tám nghìn tỷ đồng trở lên, có trách nhiệm lập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP. Thời hạn nộp Báo cáo cho Cơ quan thuế chậm nhất là 12 tháng sau ngày kết thúc năm tài chính của Công ty mẹ tối cao.
Tại Nghị định 255/2026/NĐ-CP đã quy định mới như sau:
Người nộp thuế là Công ty mẹ tổi cao tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất toàn cầu trong năm tài chính liền kề trước năm báo cáo tương đương từ 750 triệu Euro trở lên phải lập và nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP cho cơ quan thuế.
Người nộp thuế tại Việt Nam có Công ty mẹ tối cao tại nước ngoài có doanh thu hợp nhất toàn cầu trong năm tài chính liền kề trước năm báo cáo tương đương từ 750 triệu Euro trở lên có nghĩa vụ liên quan đến Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.
Như vậy, thay vì quy định ngưỡng doanh thu bằng đồng Việt Nam theo quy định cũ, Nghị định mới chuyển sang sử dụng ngưỡng 750 triệu Euro theo chuẩn OECD.
(Theo thư viện pháp luật)
Tải nghị định tại đây
- Nghị định 254/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026 hướng dẫn về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử (có hiệu lực từ 01/07/2026) (08.07.2026)
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026 hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân (có hiệu lực từ 01/07/2026) (08.07.2026)
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026 hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026) (08.07.2026)
- Tổng hợp điểm mới Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200 (06.12.2025)
- Danh sách tổ chức kiểm toán được chấp nhận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng 2026 (06.12.2025)
- Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 thay thế thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 (08.11.2025)
- Nghị định 90/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 17/2012/NĐ-CP (10.10.2025)
- Nghị định 174/2025/NĐ-CP chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 (28.08.2025)
- Thông tư 69/2025/TT-BTC ban hành ngày 01/07/2025 hướng dẫn Nghị định 181/2025/NĐ-CP (07.07.2025)
- Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 giảm thuế giá trị gia tăng từ 10% xuống 8% (02.07.2025)
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (Luật số 67/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/10/2025 (02.07.2025)
- Nghị Định Số 181/2025/NĐ-CP về thuế GTGT hiệu lực từ 01/07/2025 (02.07.2025)
Kiểm toán Bảo hiểm Xã hội, lộ nhiều vấn đề
(07.02.2017)
TĂNG LƯƠNG TỐI THIẾU VÙNG VÀ LƯƠNG CƠ SỞ TỪ 2019
(07.05.2019)
Thông tư 79/2022/TT-BTC ngày 30/12/2022 sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp...
(04.01.2023)
NGHỊ ĐỊNH 12/2023 VỀ GIA HẠN NỘP THUẾ 2023
(20.04.2023)
Nghị định 44/2023/NĐ-CP ban hành ngày 30/06/2023
(01.07.2023)
Nghị định số 94/2023/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 110/2023/QH15:...
(11.01.2024)
Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15 áp dụng từ 1/07/2025
(24.12.2024)
Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026
(08.07.2026)
Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026
(08.07.2026)
Nghị định 254/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026
(08.07.2026)



-7906.png)






-4097.jpg)

Online:
Tổng truy cập: